Hi quý vị. Ngay bây giờ, VEZ sẽ đưa ra đánh giá khách quan về các tips, tricks hữu ích phải biết bằng bài viết Nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần

Hiện nay, chuyển nhượng cổ phần là một hoạt động rất phổ biến. Luật Doanh nghiệp 2020 cũng có những quy định chặt chẽ về chuyển nhượng cổ phần nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia quan hệ này. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết về nó Các nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần.

Đừng Bỏ Lỡ
Cơ hội x100 lần tài khoản khi mua sớm MUFC Token 🎁 Giai đoạn Presale từ 3/11 – 2/12

Vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ đến độc giả những nội dung liên quan đến vấn đề Các nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần.

Chuyển nhượng cổ phần là gì?

Để hiểu chuyển nhượng cổ phần là gì, trước tiên chúng ta cần hiểu khái niệm cổ phần.

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản khác không nêu khái niệm cổ phần. Tuy nhiên, theo quy định về cổ phần có thể hiểu là một đơn vị. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, là phần vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ nhất thành cổ phần. các phần bằng nhau. Điểm a Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về vốn điều lệ như sau: “Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;”

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phiếu bao gồm các loại sau:

1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

2. Ngoài cổ phiếu phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phiếu ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phiếu ưu đãi bao gồm các loại sau:

a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

b) Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại;

c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Như vậy, có thể thấy cổ phiếu có hai loại là cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi. Trong đó, cổ phần ưu đãi bao gồm: cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết; Ngoài ra, còn có các loại cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại điều lệ công ty.

Sau khi biết cổ phiếu là gì và phân loại chúng, chúng ta sẽ tìm hiểu về chuyển nhượng cổ phiếu. Hiện nay pháp luật chưa đưa ra định nghĩa thế nào là chuyển nhượng cổ phần, tuy nhiên, căn cứ vào quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần, chúng ta có thể hiểu chuyển nhượng cổ phần là bên nắm giữ cổ phần trong công ty. Cổ phiếu cy thực hiện hành vi thay đổi (mua, bán, tặng cho, thừa kế …) số cổ phần đang nắm giữ cho bên kia, bên kia là tổ chức, cá nhân hoặc cổ đông nhà nước. công ty cổ phần đó.

nguyen tac khi chuyen nhuong co phan

Nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần

Theo quy định của pháp luật, việc chuyển nhượng cổ phần phải tuân theo các nguyên tắc sau:

Đầu tiên: Cổ phiếu có thể tự do chuyển nhượng

Theo Khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được ghi rõ trong phần cổ phần của loại cổ phần tương ứng. “

Như vậy, trừ trường hợp theo Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp quy định: Trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ phần phổ thông của các cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho các cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng Các cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó ”.Nó sẽ không được tự do chuyển nhượng hoặc có thể bị giới hạn bởi điều lệ của công ty.

Thứ hai: Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện theo hai phương thức quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán”. Theo đó, có hai phương thức là chuyển nhượng bằng hợp đồng và giao dịch trên thị trường chứng khoán. Điều kiện để chuyển nhượng bằng hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng phải có chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ. Đối với việc chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục chuyển nhượng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Thứ ba: Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty, quy định tại Khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty”. Tuy nhiên, trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế hoặc bị tước quyền hưởng di sản thì phần cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về Dân sự.

Thứ Tư: Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình trong công ty cho cá nhân, tổ chức hoặc cổ đông khác có quyền sử dụng cổ phần để trả nợ.

Điều này được quy định tại Khoản 5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020: “Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình trong công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phiếu để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được cho, nhận trả nợ bằng cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông của công ty ”.

Trên đây là những nội dung mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc liên quan đến câu hỏi Nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần.

Tổng hợp bởi VEZ