Xin chào đọc giả. Bữa nay, mình xin chia sẽ về các chủ đề ít người biết xung quanh cuộc sống qua bài chia sẽ Nghị định về thay đổi đăng ký doanh nghiệp là gì?

Thay đổi đăng ký kinh doanh là một thủ tục thông thường được thực hiện với nhiều lý do khác nhau. Tuy nhiên, văn bản nào quy định về việc thay đổi ĐKKD là văn bản nào thì không phải ai cũng trả lời được.

Đừng Bỏ Lỡ

Nhận miễn phí 3.000.000 SHIB. Cơ hội x100 lần tài khoản với SHIB

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp cho độc giả một số nội dung để trả lời câu hỏi: Nghị định về thay đổi đăng ký doanh nghiệp là gì?

Nghị định về thay đổi đăng ký doanh nghiệp là gì?

Về câu hỏi này, chúng tôi xin được giải đáp như sau: Hiện nay, chưa có nghị định nào quy định cụ thể về việc thay đổi đăng ký kinh doanh. Các quy định liên quan đến thay đổi đăng ký doanh nghiệp được quy định rải rác trong các văn bản khác nhau.

Tuy nhiên, những quy định chung nhất về thay đổi đăng ký doanh nghiệp là quy định tại Điều 30 và Điều 31 – Chương II – Luật Doanh nghiệp năm 2020. Cụ thể:

Đầu tiên: Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

– Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thay đổi.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

– Việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án, Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

+ Người yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi yêu cầu đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có bản án, quyết định của Tòa án. luật có hiệu lực hoặc phán quyết của trọng tài có hiệu lực. Kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu đăng ký quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của trọng tài đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người yêu cầu đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.

– Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

nghi dinh ve thay doi dang ky kinh doanh la nghi dinh nao

Thứ hai: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

– Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong các nội dung sau:

+ Ngành, nghề kinh doanh.

+ Cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ công ty niêm yết.

+ Các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thay đổi.

– Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. cổ đông đã đăng ký của công ty. Thông báo phải bao gồm những điều sau:

+ Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính.

+ Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên hệ của cổ đông là cá nhân; số lượng cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số lượng cổ phần và loại cổ phần được chuyển nhượng.

+ Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên hệ của cổ đông là cá nhân; số lượng cổ phần và loại cổ phần được chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty.

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp; Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung Thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung Thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

– Thông báo về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án, Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

+ Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo có thẩm quyền về việc thay đổi nội dung đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. quyết định của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải có bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, sửa đổi nội dung bản án, quyết định, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người yêu cầu đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung Thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.

Vì thế, Nghị định về thay đổi đăng ký doanh nghiệp là gì?? Chúng tôi đã giải đáp chi tiết trong bài viết trên. Bên cạnh những nội dung nêu trên, quy định về thay đổi đăng ký doanh nghiệp cũng được đề cập tại một số văn bản khác. Mong rằng những nội dung trên sẽ hữu ích với bạn đọc.

Tổng hợp bởi VEZ