Xin chào đọc giả. Ngay bây giờ, VEZ mạn phép đưa ra đánh giá chủ quan về kinh nghiệm, tin tức bằng bài chia sẽ Doanh nghiệp nợ thuế có bị đình chỉ hoạt động kinh doanh không?

Nền kinh tế đất nước ngày càng hội nhập và phát triển, cùng với đó là những rủi ro khi chịu tác động lớn từ những biến động của nền kinh tế thế giới.

Đừng Bỏ Lỡ

Nhận miễn phí 3.000.000 SHIB. Cơ hội x100 lần tài khoản với SHIB

Trong bối cảnh đó, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ sức đứng vững, ngoài việc giải thể, nhiều doanh nghiệp đã chọn cho mình một con đường khác là tạm ngừng kinh doanh.

Nhưng nhiều người vẫn chưa hiểu rõ các quy định của pháp luật về vấn đề này nên thắc mắc: Lý do tạm ngừng kinh doanh ở đây là gì? Nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết này.

Lý do tạm ngừng kinh doanh?

Trước khi đi vào câu trả lời: Nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không? Chúng tôi xin làm rõ khái niệm tạm ngừng kinh doanh và nguyên nhân dẫn đến việc tạm ngừng kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh có thể hiểu một cách đơn giản là việc doanh nghiệp phải tạm ngừng mọi hoạt động kinh doanh bao gồm ký kết hợp đồng, sản xuất hàng hóa,… trong một thời gian nhất định.

Thời gian tạm ngừng kinh doanh này sẽ do doanh nghiệp quyết định và được ghi vào thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Tuy nhiên, khi tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh, cần lưu ý việc kinh doanh phải tuân theo quy định của pháp luật, không được tạm ngừng quá 1 năm. Nếu công ty đang hoạt động thì có thể tiếp tục gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh lần thứ hai nhưng phải đảm bảo tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không quá 2 năm.

Các lý do khiến doanh nghiệp phải ra quyết định tạm ngừng kinh doanh là:

– Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam ngày càng vươn lên hội nhập với nền kinh tế thế giới đã giúp cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, nhưng Việt Nam cũng rất dễ bị ảnh hưởng của đại dịch. tình hình hỗn loạn và khủng hoảng trên thế giới.

Từ đó, dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn giải pháp tạm ngừng kinh doanh.

– Do công ty thay đổi nhân sự, cơ cấu hoặc phải chuyển địa điểm công ty

– Khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, không thu được lợi nhuận thì doanh nghiệp không thể tiếp tục chống đỡ được nữa.

– Khi hướng đi trước đây không còn phù hợp hoặc không đạt kết quả như mong muốn, doanh nghiệp nên tạm ngừng kinh doanh để chuyển sang ngành, lĩnh vực kinh doanh mới.

Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng kinh doanh?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp, tuy nhiên quyền này chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật như:

– Thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính,

– Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính bao gồm cả việc nộp số thuế còn nợ,

Trả lương và các khoản nợ vay của doanh nghiệp…

Hậu quả pháp lý là những thiệt thòi mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu khi thực hiện hành vi trái pháp luật.

Như vậy, hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng kinh doanh sẽ xảy ra khi doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, cụ thể ở đây là vi phạm thời điểm thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh. Khi đó, doanh nghiệp phải đối mặt với các hậu quả pháp lý sau:

– Có thể bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2014, khi doanh nghiệp tự ý tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo bằng văn bản với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Ngoài ra, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Căn cứ Điều 32 Nghị định 50/2016 / NĐ-CP, tùy từng trường hợp vi phạm mà doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

tam ngung kinh doanh 7

Nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không?

Theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014, dù đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh nhưng doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.

Như vậy, pháp luật không cấm việc doanh nghiệp nợ thuế không được tạm ngừng kinh doanh.

Ở đây, doanh nghiệp vẫn được phép tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đồng thời, sau khi được Cơ quan đăng ký kinh doanh xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải ngừng mọi hoạt động kinh doanh, không được ký hợp đồng nhưng doanh nghiệp vẫn phải thanh toán đủ các khoản nợ, kể cả các khoản nợ thuế trước đây của việc kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không?

Kiểm tra thuế được hiểu là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các giao dịch phát sinh thuế và việc thực hiện các thủ tục hành chính về thuế.

Đây là mức độ cao hơn của thanh tra người nộp thuế, thường được thực hiện định kỳ đối với người nộp thuế lớn, đa dạng ngành nghề, quy mô lớn hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thuế…

Căn cứ Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải tiếp tục nộp số thuế còn nợ, thanh toán các khoản nợ và hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký kết. với các đối tác kinh doanh và nhân viên, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Do đó, khi doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ không phải nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh này.

Tuy nhiên, đối với số thuế doanh nghiệp còn nợ trước đó thì phải tiếp tục nộp đủ.

Qua nội dung bài viết trên chắc hẳn bạn cũng đã có câu trả lời cho mình cho câu hỏi: Nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không? Trong trường hợp cần tư vấn thêm hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ TBT Việt Nam để được hỗ trợ qua số điện thoại 1900 6560.

Tổng hợp bởi VEZ